Chào mừng quý vị đến với website của TRƯƠNG TRỌNG DŨNG

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

KT học kỳ II

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trương Trọng Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:39' 19-04-2011
Dung lượng: 9.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II HOÁ 8


Kiến thức

Mức độ nhận thức
Cộng


Nhận biết
Thông hiểu
 Vận dụng thấp
Vận dụng cao


Chương oxi -không khí

câu 1a,b(1đ)
câu2(2đ)



3 đ

Chương hiđro-Nước

câu 1c,d(1đ)
câu 3( 3 đ)
câu 4a(1đ)
câu 4b(1đ)

6 đ

Chương Dung dịch




câu 4c(1đ)
1 đ



4 đ
4 đ
1 đ
1 đ
4 câu ( 10 đ)

























. ĐỀ KIỂM TRA
Trường: BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ HÓA 8
Lớp: Thời gian: 45 phút
Họ và tên: Ngày kiểm tra:
Ngày trả:
Điểm




Lời phê của thầy cô giáo


Câu1: Hãy nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học trong các trường hợp sau:
a.Đốt cháy sắt trong bình đựng khí oxi.
b.Đun nóng kali pemanganat
c.Đun nóng đồng(II) oxit đến 4000 C rồi dẫn khí hidro đi qua
d. Cho mẩu natri vào một cốc đựng nước
Câu2: Nêu nguyên liệu, phương pháp điều chế khí ôxi trong phòng thí nghiệm và cách sản xuất khí ôxi từ không khí
Câu3: Hoàn thành bảng sau:
Thành phần
CTHH
Phân loại
Tên gọi

K và Nhóm OH




H và NhómPO4




Al và O




Cavà NhómSO4




H và Br






Câu 4:Hoà tan hoàn toàn 5,6g sắt trong dung dịch axit clohidric 30% thu được muối kẽm clorua và khí hiđro
Viết phương trình hoá học xảy ra
Tính thể tích khí hiđro thu được(đktc)
Tính khối lượng dung dịch axit cần dùng







C . HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN

Câu 1:(2đ) Mỗi câu nêu đúng hiện tượng và viết đúng phương trình được 0,5 đ
Sắt cháy mạnh, sáng chói, không có lửa, không có khói
3Fe +2O 2 Fe3O4
Có khí bay lên 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 +O2
Bột đồng ôxit từ màu đen chuyễn dần thành lớp đồng màu đỏ gạch có hơi nước tạo thành
CuO + H2 Cu + H2O
Na nóng chảy thành giọt tròn, màu trắng, chạy quanh trên mặt nước, có khí bay lên
2Na + 2H2O 2NaOH + H2

Câu 2(2đ) - Điều chế khí O2 trong phòng thí nghiệm
+ Nguyên liệu những hợp chất giàu oxi và dễ phân huỷ ở nhiệt độ cao như: KMnO4, KClO3,
+ Phương pháp: Đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ phân huỷ ở nhiệt độ cao như: KMnO4, KClO3
+ Phương trình: 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 +O2
(Học sinh có thể ghi phương trình phân huỷ KClO3)
Sản xuất khí OXI từ không khí: hoá lỏng không khí ở nhiệt độ thấp và áp suất cao, sau đó cho không khí lỏng bay hơi. trước hết thu được khí nitơ (ở -196oC) sau đó là khí Oxi( ở - 183oC)
Câu 3: (3đ) Mổi ý đúng được 0,2đ

Thành phần
CTHH
Phân loại
Tên gọi

K và Nhóm OH
KOH

Kali hiđrôxit

H và NhómPO4
H3PO4
Axit
Axit photphoric

Al và O
Al2O3
Oxit
Nhôm Oxit

Cavà NhómSO4
CaSO4
Muối
Canxi sunfat

H và Br
HBr
Axit
Axit Brôm hiđric


Câu 4: (3đ)
nFe = 5,6/56 =0,1(mol) (0,5đ)
a, (0,5đ) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
b, (1đ) Dựa vào phương trình ta có nH2 = nFe=0,1mol(0,5đ)
VH2= 0,1x22,4= 2,24l(0,5đ)
c, (1đ) Dựa vào phương trình nHCl=2nFe= 0,2mol (0,25đ)
mHCl = 0,2x36,5 = 7,3g (0,25đ)
khối lượng dung dịch HCl cần dùng là (7,3x100)/ 30=24,3g (0
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓