Chào mừng quý vị đến với website của TRƯƠNG TRỌNG DŨNG

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Chuyên đề BDHSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trương Trọng Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:12' 30-08-2012
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG HSG
môn: Hoá Học 9

Stt
Tên chuyên đề
Số tiết

I
Rèn luyện kĩ năng viết CTHH, PTHH và các phương pháp giải toán hoá học thông dụng.


1
Viết, hoàn thành các phương trình hoá học và hướng dẫn 1 số phương pháp giải toán hoá học thông dụng.
12

II
Vận dụng các công thức tính toán hoá học


1
Bài tập về độ tan, nồng độ dung dịch...
04

2
Bài tập pha trộn dung dịch các chất
08

III
Tính theo PTHH: Xác định công thức - Tính khối lượng, thể tích, nồng độ và thành phần % của các chất.


1
Xác định công thức của các chất vô cơ
04


2
a/ Bài tập Oxit tác dụng với dung dịch axít
b/ Bài tập Oxít tác dụng với dung dịch bazơ
c/ Bài tập hỗn hợp Oxít
04



04



08

3
Bài tập dung dịch axit tác dụng với kim loại
04

4
Bài tập dung dịch axít tác dụng với bazơ
(hỗn hợp axit tác dụng với hỗn hợp bazơ)
12

5
Bài tập dung dịch axít tác dụng với muối
04

6
Bài tập dung dịch bazơ tác dụng với dung dịch muối
04

7
Bài tập hỗn hợp kim loại
08

8
Bài tập hỗn hợp muối
08

9
Bài tập tổng hợp của chủ đề tính theo PTHH.
08

IV
Nhận biết – phân biệt, tách – tinh chế, điều chế các chất vô cơ theo yêu cầu. Viết PTHH để thực hiện sơ đồ chuyển hoá.


1
Bài tập nhận biết – phân biệt các hợp chất vô cơ
04

2
Bài tập tách – tinh chế các chất vô cơ
04

3
Điều chế các chất vô cơ
04

4
Viết và hoàn thành các phương trình hoá học để thực hiện sơ đồ chuyển hoá - chuỗi phản ứng
04

V
Hiđrocacbon – Dẫn xuất của hiđrôcacbon


1
Viết công thức cấu tạo
03

2
Nhận biết, tinh chế và điều chế chất hữu cơ
04

3
Viết phương trình hoá học – sơ đồ chuyển hoá - chuỗi phản ứng
04

4
Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ
04

5
Tính theo PTHH: Tính độ rượu, nồng độ và thành phần % về khối lượng, thể tích của các chất hữu cơ trong hỗn hợp.


a
Bài tập hỗn hợp hiđrôcacbon
04

b
Bài tập hỗn hợp rượu
04

c
Bài tập hỗn hợp axit hữu cơ
04

d
Bài tập tổng hợp
08



CHUYÊN ĐỀ 1: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC

I/ Phản ứng vừa có sự thay đổi số oxi hoá, vừa không có sự thay đổi số oxi hoá.

1/ Phản ứng hoá hợp.
Đặc điểm của phản ứng: Có thể xảy ra sự thay đổi số oxi hoá hoặc không.
Ví dụ:
Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá.
4Al (r) + 3O2 (k) ----> 2Al2O3 (r)
Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá.
BaO (r) + H2O (l) ----> Ba(OH)2 (dd)

2/ Phản ứng phân huỷ.
- Đặc điểm của phản ứng: Có thể xảy ra sự thay đổi số oxi hoá hoặc không.
Ví dụ:
Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá.
2KClO3 (r) -------> 2KCl (r) + 3O2 (k)
Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá.
CaCO3 (r) -----> CaO (r) + CO2 (k)

II/ Phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá.

1/ Phản ứng thế.
Đặc điểm của phản ứng: Nguyên tử của đơn chất thay thế một hay nhiều nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất.
Ví dụ:
Zn (r) + 2HCl (dd) ----> ZnCl2 (dd) + H2 (k)

2/ Phản ứng oxi hoá - khử.
Đặc điểm của phản ứng: Xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử. hay xảy ra đồng thời sự nhường electron và sự nhận electron.
Ví dụ:
CuO (r) + H2 (k) ------> Cu (r) + H2O (h)
Trong đó:
H2 là chất khử (Chất nhường e cho chất khác)
CuO là chất oxi hoá (Chất nhận e của chất khác)
Từ H2 -----> H2O được gọi là sự oxi hoá. (Sự chiếm oxi của chất khác)
Từ CuO ---->
 
Gửi ý kiến